Sự Phối Hợp Thì Trong Tiếng Anh (Sequence Of Tenses)

Thì·Intermediate

Chưa học

Bài giảngSự Phối Hợp Thì Trong Tiếng Anh (Sequence Of Tenses)

Học xong bài này bạn sẽ nắm vững quy tắc phối hợp thì để làm đúng câu hỏi Part 5 và 6.

Định nghĩa

Sự phối hợp thì là quy tắc chia thì của động từ ở mệnh đề phụ sao cho phù hợp với thì ở mệnh đề chính. Chủ điểm này giúp câu hợp lý về mặt thời gian và ngữ cảnh trong bài thi TOEIC.

Công thức

DạngCấu trúcVí dụ
Quá khứ - Quá khứS + V1 (QK) + clause (QK)He said that he was busy. (Anh ấy nói bận.)
Hiện tại - Tương laiS + V1 (HT) + clause (TL)I think it will rain. (Tôi nghĩ trời sẽ mưa.)
Tương lai - Hiện tạiS + V1 (TL) + when + S + V2 (HT)I will call when I arrive. (Tôi sẽ gọi khi đến.)

Cách dùng

  • Mệnh đề chính Quá khứ: Mệnh đề phụ thường lùi về các thì quá khứ tương ứng. Ví dụ: She said she was working. (Cô ấy nói cô ấy đang làm việc.)
  • Mệnh đề thời gian Tương lai: Mệnh đề phụ chứa when/until/as soon as dùng thì hiện tại đơn. Ví dụ: We will leave when he arrives. (Chúng tôi sẽ đi khi anh ấy đến.)
  • Mệnh đề chỉ sự thật: Mệnh đề phụ luôn giữ thì hiện tại đơn dù mệnh đề chính ở quá khứ. Ví dụ: He proved that the earth is round. (Anh ấy chứng minh rằng trái đất tròn.)

So sánh nhanh

Tiêu chíTương lai - Hiện tạiQuá khứ - Quá khứ
Ý nghĩaHành động chưa xảy raHành động đã xảy ra
Dấu hiệuwill, next week, tomorrowyesterday, ago, last week
Ví dụI'll wait until he comes. (Tôi sẽ chờ anh ấy.)I waited until he came. (Tôi đã chờ anh ấy.)

Dấu hiệu nhận biết

  • Từ khoá: when, while, as soon as, until, before
  • Vị trí: Đứng ở đầu mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian hoặc mệnh đề quan hệ trong câu phức.

Ví dụ chuẩn

  • The manager announced that the meeting had been postponed. (Giám đốc thông báo rằng cuộc họp đã bị hoãn.)
  • We will send the contract as soon as the manager signs it. (Chúng tôi sẽ gửi hợp đồng ngay khi giám đốc ký.)
  • She was preparing the report when her director called. (Cô ấy đang chuẩn bị báo cáo thì giám đốc gọi.)

Lỗi thường gặp

  • Sai: We will launch the product when the client will approve it.Đúng: We will launch the product when the client approves it. (Không dùng will trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.)
  • Sai: She said that she will visit the main factory.Đúng: She said that she would visit the main factory. (Mệnh đề chính quá khứ phải đổi will thành would.)

Mẹo TOEIC

Mẹo vàng: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian đứng sau when/as soon as/until KHÔNG BAO GIỜ dùng thì tương lai đơn (will).

  • Thấy will ở mệnh đề chính và liên từ when/until/as soon as → chọn thì hiện tại đơn cho mệnh đề phụ.
  • Thấy mệnh đề chính ở quá khứ đơn → chọn động từ ở quá khứ tương ứng cho mệnh đề phụ that.
Học xong rồi? Chuyển sang tab Quiz để kiểm tra kiến thức

Chủ điểm ngữ pháp liên quan